1. Short covering? Long unwinding? Những thuật ngữ cực kì thông dụng nhưng chưa chắc chúng ta đã biết!

    Short covering? Long unwinding? Những thuật ngữ cực kì thông dụng nhưng chưa chắc chúng ta đã biết!
    24/01/2019
    1,379 lượt xem
    Những ai đã từng trade chứng khoán Việt Nam ắt hẳn nghe đến những tiếng lóng như: bò tùng xẻo, chim lợn, cưa chân bàn, lên đọt, máng lợn, bìm bịp.... Rất nhiều thuật ngữ mà giới trader đã đặt ra nghe thì có vẻ vô nghĩa. Nhưng riêng mình thấy mỗi thuật ngữ đều tự nói lên được ý nghĩa việc làm của trader.

    Ở bài viết này mình giới thiệu 2 thuật ngữ trong giao dịch chứng khoán. Mặc dù chúng ta ít bàn luận về chúng, nhưng lại sử dụng chúng mỗi ngày cho việc giao dịch. Đó là 2 thuật ngữ nào?

    Short covering


    Short covering là mua lại chứng khoán đã vay để thoát khỏi vị thế bán trước đó. Điều đó có nghĩa là chúng ta cần mua chính xác số lượng cổ phiếu ban đầu đã được bán ra, vì quá trình bán khống liên quan đến việc mượn cổ phiếu và bán nó trên thị trường.

    thuật-ngữ-chứng-khoán-traderviet-1.

    Ví dụ: giả sử bạn đã bán 100 cổ phiếu của công ty XXX với giá 20$, mỗi cổ phiếu. Bạn nhận thấy rằng cổ phiế này đang giảm giá. Khi XXX giảm xuống còn 15usd. Lúc này bạn mua lại 100 cổ phiếu XXX trên thị trường để chi trả cho vị thế bán trước đó của mình (và nghiễm nhiên bỏ túi 500$ lợi nhuận từ giao dịch bán khống). Quá trình này được gọi là Short Covering (hay còn gọi là Buy to cover).

    thuật-ngữ-chứng-khoán-traderviet-2.

    Short Covering là quá trình cần thiết để thoát vị thế bán. Bạn sẽ có lợi nhuận nếu mua lại ở mức giá thấp hơn và ngược lại nếu giá cổ phiếu tăng cao hơn. Khi việc Short Covering xảy ra nhiều trong một cổ phiếu, điều đó có thể dẫn đến việc thiếu hụt cổ phiếu, mà trong đó những người ở vị thế bán buộc phải thanh lý vị thế của họ với giá cao hơn khi giá cổ phiếu tăng cao.

    Long Unwinding


    Thật ra không có quá nhiều định nghĩa về Long Unwinding Tuy nhiên, mình đã từng đọc một bài viết của anh VietCurrency có giải thích về tiếng lóng “Unwinding” như sau:

    Unwinding là một tiếng lóng trong trading nói lên một trạng thái tháo gở những gì đã có. Giống như chúng ta đang xây cái nhà (carry trade). Bây giờ lại muốn gỡ nó ra (unwinding). Trong trường hợp này unwinding cũng giống như là một hành động “Closing out a position”.

    thuật-ngữ-chứng-khoán-traderviet-3.

    Chúng ta có thể hiểu như sau: Hành động bán ra chứng khoán để thoát khỏi vị thế mua trước đó gọi là Long Unwinding.

    Tương tự Short Covering, Long Unwinding cũng là một quá trình cần thiết để thoát khỏi vị thế mua (đầu tư) chứng khoán trước đó. Khi một nhà đầu tư muốn đóng vị thế, hành động phổ biến nhất đó là bán chứng khoán. Trong trường hợp bán ra cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ cần mua lại để đóng vị thế bán ra trước đó (đã đề cập ở phần trên: Short Covering)

    Lời Kết


    Thuật ngữ trong thị trường chứng khoán thì rất nhiều. Nên mình sẽ từ từ viết, các bạn từ từ đọc và chúng ta cứ từ từ hiểu nhé. Hai thuật ngữ trên căn bản thì không có gì khó hiểu nhưng trong chúng ta chưa chắc ai cũng biết. Hy vọng bài viết lại cấp thêm cho anh em chút vốn liếng chém gió. Đừng quên like cho mình nhé! Thân

    Happy Day ;) ;)

    Trích nguồn: investopedia.com
     
    Xem thêm
    Chỉnh sửa cuối: 24/01/2019
    Đang tải...

    [QC] - THÔNG TIN TỪ NHÀ TÀI TRỢ

  2. Mình thấy những bài viết về các thuật ngữ như thế này RẤT CÓ Ý NGHĨA, là cơ sở để sau này anh em tự đọc, nghiên cứu sách, các tài liệu nước ngoài. Mình rất mong diễn đàn mở hẳn một chuyên mục như vậy để anh em học hỏi.
    Trân trọng!
     
  3. Mình ghi nhận ý kiến của bạn @quocquang nhé:):):)
     
    Phung Nam Thai, LeeBK and quocquang bài này.
  4. LeeBK

    LeeBK

    169
    1,086
    - Cảm ơn chủ thớt về bài viết. Theo mình thì Cover hay Unwind nói chung đều là đóng vị thế, có thể dùng với cả Long hay Short chứ không phải chỉ có Short Covering và Long Unwinding. Dân Interbank họ sẽ dùng 1 số từ lóng như "Cover Posy" (Cover position) hay Unwind Posy (Unwind Position).
    - Nhắc đến 2 từ trên thì người ta cũng hay nhắc đến cụm từ "Hedging Exposure" - thường là phòng vệ cho rủi ro (ví dụ rủi ro tỷ giá hoặc lãi suất) liên quan đến vị thế nắm giữ cơ sở của nhà đầu tư (Ví dụ nhà đầu tư FDI vào Hàn Quốc có thể phải hedging exposure qua NDF, hay nhà đầu tư nắm giữ Bảng Anh có thể hedging exposure qua Option...)
    - Ngoài ra có rất nhiều tiếng lóng có thể tham khảo. Ví dụ 2 Trader Interbank muốn hỏi nhau về xu hướng hôm nay, họ có thể chat "LHS Bias" tức là Left-Hand-Side Bias - tức là họ view giá xuống (ám chỉ vế bên trái của quote FX) hoặc "Bearish Bias", còn "RHS Bias" tức là view giá lên (Bullish Bias). Tương tự, nếu họ muốn trao đổi về khách hàng hôm nay mua hay bán nhiều, họ sẽ nói "LHS Heavy" hoặc "RHS Heavy" tức là side bán nhiều hoặc side mua nhiều.
    - Năm 2018 có 1 thuật ngữ rất hay được sử dụng với EURUSD Trader là BTP/Bunds Spread, tức là chênh lệch lợi suất TPCP 10 năm giữa Italy và Đức, thước đo cho rủi ro tài khóa tại Italy.
     
  5. Chào anh @LeeBK . Nghe danh anh đã lâu, nay được anh đích thân chỉ điểm. Cảm ơn anh. Hy vọng anh cùng với anh em traderviet chia sẻ nhiều kiến thức hơn cho mọi người cùng học. Ở bài viết này em nêu 2 thuật ngữ cơ bản nhất, diễn đạt sao cho ngắn gọn để anh em traderviet đọc đỡ chán nè anh. Nếu anh thấy có những thuật ngữ nào thông dụng, có thể list ra ở đây cho mọi người cùng tìm hiểu luôn anh nhé.
     
    Phung Nam Thai bài này.
  6. Những giải thích của bác rất hay, như em thì chỉ mong hiểu được những thuật ngữ cơ bản trên WSJ hay bloomberg thôi ạ. Anh em trade part time chắc không chat nổi với dân trên sàn đâu ạ .
     

Bình luận mới nhất

  • Yongbi trong Trao đổi - Chia sẻ về Trading tổng quát 9,477 Xem / 282 Trả lời
  • Đang tải...
    Đang tải...