1. [Crypto101] Một số thuật ngữ trong thị trường tiền điện tử

    [Crypto101] Một số thuật ngữ trong thị trường tiền điện tử
    04/05/2018
    Dưới đây là một số thuật ngữ thường được sử dụng trong thị trưởng Crypto:
    • Address: là địa chỉ để nhận tiền gửi
    • API(Application Programming Interface): có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng. API cho phép chúng ta có thể phát triển các ứng dụng, lấy dữ liệu trên một ứng dụng nền tảng. Ví dụ: Facebook cung cấp API cho các nhà lập trình có thể lập trình ứng dụng và game trên Facebook
    • AML(Anti Money Laundering): quy định về chống rửa tiền
    • Altcoin(Alternate Coins): Các đồng coin khác trên thị trường ngoài Bitcoin
    • ATH(All time high): có nghĩa là mức giá cao nhất, đỉnh điểm của một đồng coin
    • Block: có nghĩa là khối, Block là một khối dữ liệu ghi nhận các thông tin trong Blockchain
    • Bullish: là trạng thái tăng giá của thị trường
    • Bearish: là trạng thái giảm giá của thị trường
    • DAO( Decentrailized Autonomous Organization): có nghĩa là một hệ thống hoạt động tự động và phi tập trung
    • Dapps (decentralized applications): là các ứng dụng phi tập trung, là một loại chương trình phần mềm được thiết kế để tồn tại trên Internet theo cách không được kiểm soát bởi bất kỳ một thực thể nào
    • Fomo (Fear of Missing Out): là một trạng thái tâm lý, cảm xúc sợ hãi về việc bản thân sẽ bỏ lỡ một thứ gì đó, dẫn đến ra quyết định sai lầm. Nôm na là giá đã tăng rồi nhưng sợ giá sẽ tăng tiếp nên bất chấp mua vào
    • FUD( Fear, Uncertainty and Doubt): là một trạng thái lo lắng, hoài nghi, không chắc chắn về thị trường của các nhà đầu tư. Trạng thái này thường xuất hiện khi các tin xấu của thị trường xuất hiện, sẽ khiến cho các nhà đầu tư bán tháo
    • FORK: đơn giản chỉ là cập nhật phần mềm hay sửa lỗi
    • Hard fork: là một bản cập nhật của hệ thống Blockchain sẽ gây xung đột với phiên bản cũ, điều nãy dẫn đến từ một hệ thống Blockchain bị chia thành hai hệ thống. Một hardfork đình đám của Bitcoin đó là Bitcoin Cash, Bitcoin Cash hardfork ra từ Bitcoin để nâng dữ liệu của khối lên 8MB
    • Hash rate: là tốc độ, sức mạnh tính toán của mạng lưới Blockchain
    • Fiat Currency: là các đồng tiền pháp lý do chính phủ ban hành như VND, USD, GBP, JPY,…
    • FAQ( Frequently Asked Question): các câu hỏi thường gặp
    • Pump: có nghĩa là bơm, đây là một thuật ngữ để miêu tả hành động bơm giá
    • Github: là một công cụ quản lý và chia sẻ mã nguồn của lĩnh vực tiền điện tử
    • HODL( Hold on to dear life): đây là một cách chơi chữ do dân trading Crypto nghĩ ra, có nghĩa là “giữ gìn cuộc sống thân yêu”, HODL ám chỉ hành động mua và nắm giữ một đồng coin trong dài hạn dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa
    • IoT( Internet of Thing): có nghĩa là vạn vật kết nối, là một liên mạng, trong đó các thiết bị, phương tiện vận tải (được gọi là "thiết bị kết nối" và " thiết bị thông minh"), phòng ốc và các trang thiết bị khác được nhúng với các bộ phận điện tử, phần mềm, cảm biến, cơ cấu chấp hành cùng với khả năng kết nối mạng máy tính giúp cho các thiết bị này có thể thu thập và truyền tải dữ liệu
    • ICO( Initial Coin Offering): có nghĩa phát hành đồng tiền lần đầu, đây là một cách gọi vốn trong thị trường Crypto. Tương tự với IPO( Initial Public Offering) là một hình thức gọi vốn của các công ty thông qua phát hành cổ phiếu lần đầu
    • KYC( Know your customer): có nghĩa là biết khách hàng của bạn, là một quy định buộc các công ty hoạt động trên thị trường Crypto phải biết về khách hàng của họ. Quy định này là các để các chính phủ chống việc rửa tiền và các hành động phi pháp trên thị trường tiền ảo.
    • Miner: là những người tham gia đào coin
    • Mining: là hoạt động đào coin
    • Mainnet: Là mạng chính thức. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số người ta dùng 2 mạng lưới khác nhau một là mạng chính thức và một là mạng thử nghiệm. Hai mạng lưới này hoạt động giống nhau và cùng sử dụng chung một phần mềm chỉ khác ở chỗ là có tuỳ chọn khi chạy phần mềm khác nhau. Mạng chính thức kết nối các phần mềm ví với nhau và dùng cho các giao dịch thông thường, còn mạng thử nghiệm dùng để các lập trình viên thử nghiệm để viết phần mềm, kiểm tra lỗi và thử nghiệm các tính năng của các phần mềm
    • PoS( Proof of Stake): bằng chứng cổ phần. Là một hình thức đào coin dựa trên số coin đang nắm giữ. Người nắm giữ 5% coin thì có thể đào 5% số coin
    • PoW( Proof of Work): bằng chứng xử lí, là một hình thức đào coin dựa trên công suất của máy tính. Máy ai có công suất mạnh hơn thì sẽ đào được nhiều hơn
    • PoA( Proof of Authority): bằng chứng hoạt động, là một giải pháp thay thế cho PoS và PoW. Bằng chứng hoạt động đưa quyết định tạo công suất cho một hay nhiều khách hàng trên cơ sở dữ liệu khóa cá nhân
    • Satoshi: là đơn vị của Bitcoin, 1 satoshi=0.00000001 Bitcoin. Tên Satoshi được dùng để vinh danh người sáng tạo ra Bitcoin: Satoshi Nakamoto
    • Node: bất kì máy tính nào kết nối với hệ thống Blockchain thì được coi là một node
    • Dump: là một thuật ngữ miêu tả hành động kéo giá xuống
    Anh em nào còn những thuật ngữ mới lạ thì cùng comment cho mọi người biết nhé
    Chúc anh em trading vui vẻ!!!

    >>Sự thật kinh hoàng đằng sau các dự án ICO!!!

    >>[Crypto101] Ripple là gì? Bản chất thật của đồng Ripple(XRP)
     

    Giới thiệu sách Trading hay
    Naked Forex - Phương Pháp Price Action Tinh Gọn

    Naked Forex được đánh giá cao trên toàn cầu (theo Amazon) vì đã cung cấp một cẩm nang thực thụ cho những nhà giao dịch theo trường phái Price Action
    MrThuyr, hung thinh and robertrinow bài này.
    ✅Kỹ Thuật KHÔNG-LÀM-GÌ Trong Trading | TraderViet
    ✅Phân Tích Bitcoin-Altcoin Theo Price Action - Quăng Lưới - 13/3 | TraderViet
    ✅Giao Dịch Với STOCHASTIC Trong Xu Hướng (P2) | TraderViet
    ✅Hệ Thống BẮT CON SÓNG DÀI Khung W1 Với Đường MA Kết Hợp Stochastic | TraderViet
    ✅Thấu Hiểu Động Lượng Của Giá Qua Price Action | TraderViet
    ✅Kỹ Thuật Xác Định Độ Mạnh Yếu Của Tín Hiệu Phân Kỳ | TraderViet
    ✅Trade Forex "DỄ KIẾM TIỀN" Lắm? | TraderViet
    ✅Điểm Nóng Forex - Làn Sóng Lây Nhiễm Thứ 3 & Sự Hỗn Loạn Trên Thị Trường Trái Phiếu | TraderViet
    Chỉnh sửa cuối: 05/05/2018
  2. API(Application Programming Laundering) => Chỗ này sai rồi bác :D
     
  3. Thanks tác giả. Bài viết hữu ích
     
  4. VN có thêm đu đỉnh, nhảy cầu :rolleyes:
     
  5. no_name

    no_name

    177
    106
    E thấy có mấy từ working, ref k biết nghĩa gì, bác nào biết thông não dùm e
     
  6. Farrier

    Farrier

    723
    3,682
    Cảm ơn bác mình ghi nhanh quá bị lộn để sửa lại keke
     
  7. Farrier

    Farrier

    723
    3,682
    Ref có nghĩa là referral bonus ấy bác, có nghĩa gần giống như hoa hồng, tiền mình nhận được khi giới thiệu thêm một người vào mua một dự án ICO chẳng hạn. Còn workin bác có nhớ nó được sử dụng trong trường hợp nào không.
     
    no_name bài này.
  8. no_name

    no_name

    177
    106
    working e thấy đc dùng trong mấy cái ico, mọi người hay share nhau. Em k biết working ở đây là làm cái gì đó bác
     
  9. Farrier

    Farrier

    723
    3,682
    Cái này mình cũng chưa nghe bao giờ, working chắc là đang trong giai đoạn phát triển hay làm việc ấy bác.
     

Bình luận mới nhất

  • Tn2831 trong Thị trường Forex - Vàng - Hàng hóa 8,535 Xem / 260 Trả lời
  • forex_vn trong Trao đổi - Chia sẻ về Trading tổng quát 79,038 Xem / 847 Trả lời
  • Đang tải...
    Đang tải...
    0